1 2 3 4 5 6 #
Hôm nay: 172
Tổng số truy cập: 21486
Thông tư số 38/2020/TT-BCA quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Công an nhân dân.
Ngày xuất bản: 21/05/2020

* Cơ quan ban hành: Bộ Công an

* Ngày ban hành: 17/4/2020

* Ngày có hiệu lực: 01/7/2020

* Văn bản bị thay thế: Thông tư số 59/2010/TT-BCA-A81 ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong lực lượng Công an nhân dân.

* Nội dung chính:

Thông tư số 38/2020/TT-BCA quy định về xác định bí mật nhà nước (BMNN) và độ mật của BMNN; sao, chụp, thống kê, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, giao, nhận, mang ra khỏi nơi lưu giữ, tiêu hủy tài liệu, vật chứa BMNN; cung cấp, chuyển giao BMNN; tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN; điều chỉnh độ mật, giải mật; phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ BMNN; chế độ thông tin, báo cáo; trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện công tác bảo vệ BMNN.

Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên Công an nhân dân (cán bộ, chiến sĩ); đơn vị Công an cấp đội, đồn, trạm, tiểu đoàn, xã, phường, thị trấn trở lên (đơn vị Công an nhân dân) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

* Một số nội dung chính của Thông tư số 38/2020/TT-BCA:

Xác định BMNN và độ mật của BMNN:

Người đứng đầu đơn vị Công an nhân dân ban hành, phát hành tài liệu hoặc tạo ra vật chứa BMNN có trách nhiệm xác định BMNN và độ mật của BMNN. Việc xác định BMNN và độ mật của BMNN phải căn cứ vào danh mục BMNN thuộc các lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành và quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

Sao, chụp tài liệu, vật chứa BMNN:

- Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa BMNN độ Tuyệt mật gồm: Bộ trưởng Bộ Công an; Cục trưởng, Viện trưởng, Tư lệnh của đơn vị trực thuộc Bộ; Chánh Văn phòng Bộ Công an, Chánh Thanh tra Bộ Công an, Thủ trưởng Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra; Giám đốc Học viện Chính trị Công an nhân dân, Giám đốc Học viện An ninh nhân dân, Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân, Giám đốc Học viện Quốc tế; Hiệu trưởng Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (1).

- Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa BMNN độ Tối mật, Mật gồm:  Những người đã nêu tại mục (1);  Hiệu trưởng các trường Công an nhân dân (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này); Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Công an; Trưởng phòng và tương đương; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng.

- Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa BMNN có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa BMNN. Việc ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa BMNN được thực hiện thường xuyên hoặc theo từng trường hợp cụ thể và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền. Cấp phó được ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa BMNN phải chịu trách nhiệm về quyết định cho phép sao, chụp của mình trước cấp trưởng, trước pháp luật và không được ủy quyền tiếp cho người khác.

Phương tiện, thiết bị sử dụng trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN:

- Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN phải sử dụng micro có dây và các phương tiện, thiết bị được Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, Phòng Kỹ thuật nghiệp vụ Công an cấp tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trước khi lắp đặt, trừ phương tiện, thiết bị do lực lượng cơ yếu trang bị. Trường hợp hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN tổ chức bằng hình thức truyền hình trực tuyến phải bảo vệ đường truyền theo quy định pháp luật về cơ yếu;

- Cán bộ, chiến sĩ không được mang thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình vào trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN độ Tuyệt mật, Tối mật. Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN độ Mật, việc sử dụng phương tiện, thiết bị được thực hiện theo yêu cầu của người chủ trì; 

- Trong trường hợp cần thiết, đơn vị Công an nhân dân chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN quyết định việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật để ngăn chặn hoạt động xâm nhập, thu tin từ bên ngoài; sử dụng phương tiện, thiết bị để ghi âm, ghi hình phục vụ công tác.

Phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước:

- Tại cơ quan Bộ: Cục An ninh chính trị nội bộ có trách nhiệm phân công cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ bảo vệ BMNN trong Công an nhân dân; Các đơn vị trực thuộc Bộ, đơn vị sự nghiệp công lập Công an nhân dân có trách nhiệm phân công cán bộ kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ BMNN tại đơn vị tham mưu hoặc hành chính, tổng hợp.

- Tại Công an địa phương: Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phân công cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ bảo vệ BMNN thuộc Phòng An ninh chính trị nội bộ; Các Phòng và tương đương; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phân công cán bộ kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ BMNN.

- Cán bộ thực hiện nhiệm vụ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ BMNN được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Chế độ thông tin, báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước:

- Định kỳ sáu tháng, một năm, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo công tác bảo vệ BMNN gửi về Bộ (qua Cục An ninh chính trị nội bộ).

- Năm năm một lần, Công an các đơn vị, địa phương tổng kết tình hình, công tác bảo vệ BMNN và gửi báo cáo về Bộ (qua Cục An ninh chính trị nội bộ).

- Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi xảy ra lộ, mất BMNN hoặc phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ BMNN hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo Bộ, Cục An ninh chính trị nội bộ và gửi về Bộ (qua Cục An ninh chính trị nội bộ).

* Trách nhiệm thực hiện của địa phương:  

- Trách nhiệm xây dựng thể chế: Không quy định trực tiếp.

- Trách nhiệm của UBND tỉnh: Không quy định trực tiếp.

- Cơ quan tham mưu: Công an tỉnh.

 

Nguyễn Thị Mai Sáng

Các tin khác

TRANG THÔNG TIN PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT TỈNH HÀ NAM

Bản quyền thuộc Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam

Người chịu trách nhiệm: Ông Đào Đình Tùng - Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam

Địa chỉ: Đường Lê Chân - Phường Lê Hồng Phong - TP. Phủ Lý - Tỉnh Hà Nam

Điện thoại: (84 - 226) 3852730 / Fax: (84 - 226) 3852730  -  Email: stp@hanam.gov.vn